FAQ - Môi trường

FAQs - Môi trường
 Lê Thị Quỳnh Hoa lethiquynhhoath@gmail.com Xin quý Sở trả lời giúp tôi: Căn cứ tại Mục số III, phần I phụ lục Ban hành kèm theo Quyết định số 1105/QĐ-UBND ngày 14/02/2017 của UBND thành phố Hà Nội về việc “công bố thủ tục hành chính mới, sửa đổi, thay thế trong lĩnh vực Môi trường; Tài nguyên nước; Tài nguyên Khoáng sản; Khí tượng thủy văn; Đo đạc bản đồ và viễn thám thuộc chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường trên bàn thành phố Hà Nội” có quy định: “Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của chủ cơ sở, UBND cấp xã nơi thực hiện dự án và các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án có văn bản trả lời theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Quá thời hạn này, UBND cấp xã được tham vấn không có ý kiến bằng văn bản gửi chủ cơ sở thì được xem nhất trí với chủ cơ sở". Thực tế, trường hợp các đơn vị thực hiện lập báo cáo ĐTM, có tiến hành tổ chức đi tham vấn cộng đồng, đã tiến hành tới làm việc và gửi văn bản xin tham vấn tại UBND cấp xã, trong thời hạn quá 07 ngày, tuy nhiên UBND cấp xã được tham vấn không có ý kiến bằng văn bản và không tổ chức họp tham vấn cộng đồng thì coi như đã hoàn thành thủ tục tham vấn cộng đồng. Vậy Sở Tài nguyên và Môi trường có yêu cầu bổ sung văn bản trả lời của UBND cấp xã và biên bản họp tham vấn cộng đồng dân cư khi tiến hành thẩm định báo cáo ĐTM nữa không?
 Đỗ Thị Thùy Chi chirom1106@gmail.com Kính gửi Qúy Sở: Câu hỏi 1: Những phòng khám tư nhân đã được Sở Y tế cấp phép hoạt động trong khoảng thời gian 01/4/2015 đến 01/01/2018 mà chưa có kế hoạch bảo vệ môi trường thì bây giờ sẽ hoàn thiện thủ tục môi trường như thế nào ? (làm đề án bảo vệ môi trường hay kế hoạch bảo vệ môi trường ? Căn cứ pháp lý ?) Câu hỏi 2: Đối với những phòng khám đã đi vào hoạt động trước 01/4/2015 đến nay là 05/4/2018 (quá 36 tháng kể từ ngày Nghị định 18 có hiệu lực) Sở có còn tiếp nhận và xác nhận đề án bảo vệ môi trường nữa không hay dừng ? nếu dừng thì những đối tượng này sẽ triển khai việc bảo vệ môi trường dưới hình thức nào ? Câu hỏi 3: Đối với những phòng khám chuyên khoa không phát sinh chất thải y tế dạng lỏng hoặc rất ít như (Phòng khám Nội, Nhi, Siêu âm...) thì trong nội dung của Kế hoạch/Đề án bảo vệ môi trường sẽ ghi: Không phát sinh chất thải lỏng và không phải xây lắp hệ thống xử lý chất thải lỏng có phải không? Câu hỏi 4: Khung phạt đối với những phòng khám tư nhân chưa có Đề án bảo vệ môi trường/ Kế hoạch bảo vệ môi trường? đối với những trường hợp không lữu giữ đầy đủ các giấy tờ liên quan đến bảo vệ môi trường? Trân trọng cảm ơn!
 Nguyễn Thị Ngát nguyenngatfes@gmail.com Kính gửi Sở TNvà MT thành phố Hà Nội. Tôi tên là Nguyễn Thị Ngát, tôi xin hỏi Quý cơ quan câu hỏi như sau: Theo Nghị định 19/2015/NĐ-CP, điều 25, khoản 1 quy định: "Điều 25. Đối tượng phải thực hiện xác nhận hệ thống quản lý môi trường 1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động có phát sinh lượng chất thải lớn, nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục II Nghị định này phải thực hiện xác nhận hệ thống quản lý môi trường." Tại Phụ lục II, số thứ tự 14 có liệt kê: "Cơ sở vận hành hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung" "Công suất từ 5.000 m3 nước thải/ngày đêm trở lên." Tuy nhiên, tôi không tìm thấy ở văn bản luật nào quy định thế nào là hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung? Như vậy, nếu một cơ sở bất kỳ có lượng xả thải lớn hơn 5.000 m3/ ngày đêm, tự xây dựng Hệ thống xử lý nước thải để xử lý cho bản thân nước thải phát sinh từ cơ sở của mình, tại một trụ sở làm việc duy nhất trong một khuôn viên nhà xưởng sản xuất một số sản phẩm ổn định tthì có thuộc đối tượng tại Phụ lục II, Nghị định 19/2015/NĐ-CP hay không? Tôi xin chân thành cảm ơn!